nuoc uong tinh khiet, nuoc tinh khiet

NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT - VĂN PHÒNG HOÀNG CÓ
37 PHẠM VIẾT CHÁNH P.19 Q.BÌNH THẠNH
Tel: (08) 2210.2233 - (08) 2216.5389
NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT - NƯỚC TINH KHIẾT -NƯỚC KHOÁNG

nuoc uong tinh khiet, nuoc tinh khiet
Tin Tức
NƯỚC TINH KHIẾT CÓ THỂ CHỮA BỆNH GÌ

Tags: nuoc tinh khiet | nuoc uong tinh khiet

 

Nước là yếu tố thiết yếu mà cơ thể chúng ta cần được cung cấp hàng ngày. Mỗi ngày mỗi người cần uống tối thiểu 1,5 lít nước để cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể thực hiện các quá trình chuyển hóa và tái tạo năng lượng. Nếu uống không đủ nước, cơ thể sẽ sinh ra mệt mỏi suy nhược thậm chí nhiễm nhiều loại bệnh như táo bón, đau thận, đau đầu… thậm chí hạ huyết áp, tim đập nhanh…Hiện nay, nuoc uong tinh khiet sử dụng nhiều nhất, vậy nó có công dụng như thế nào mà được phổ biến đến như vậy.

nuoc tinh_khiet_05.11

Uống nước đúng cách sẽ giúp bạn giải quyết được nhiều bệnh tật nguy hiểm

Làn da thâm nám

Cách uống: Mỗi buổi sáng thức dậy uống ngay một ly nước

Vì cơ thể chúng ta trải qua một đêm trao đổi chất, các chất cặn bã trong cơ thể cần một tác động rất mạnh bên ngoài để đào thải. Nếu là nước đường hoặc có thêm các chất dinh dưỡng khác thì sẽ mất thêm thời gian để chuyến hóa, không thể nhanh chóng “tẩy rửa” cơ thể. Vì vậy nên buổi sáng thức dậy uống một cốc nước rất tốt cho sức khỏe.

Béo phì

Cách uống: Sau khi ăn cơm 30 phút uống một ít nước

Một số người cho rằng hạn chế uống nước có thể giảm béo. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, đây là một quan niệm sai lầm. Nếu muốn giảm bớt số cân nặng thừa nhưng lại không uống đủ nước thì chất béo trong cơ thể không thể chuyển hóa được, kết quả là thể trọng lại tăng thêm.

Rất nhiều phản ứng hóa học trong cơ thể đều phải có nước mới thực hiện được như chức năng tiêu hóa, chức năng nội bài tiết; những chất độc tố trong cơ thể phải dựa vào nước để đào thải, tẩy trừ ra ngoài.

Uống nước có thể tránh rối loạn cho chức năng dạ dày đường ruột. Vì vậy, sau khi ăn cơm khoảng 30 phút nên uống nước, như thế vừa có thể tăng cường chức năng tiêu hóa cho cơ thể vừa giúp giữ “eo”.

Cảm sốt

205655baoxaydung image005

Cách uống: Uống nhiều nước hơn so với thường ngày

Mỗi lúc khi bị cảm, bác sỹ thường dặn: “Uống nhiều nước”. Đây chính là phương thuốc tốt nhất cho người bị cảm, bởi vì khi cảm sốt, phản ứng “tự mình bảo vệ” của cơ thể sẽ dẫn tới giảm thân nhiệt, khả năng trao đổi chất trong cơ thể tăng như: ra nhiều mồ hôi, thở gấp khiến lượng nước trong cơ thể tiêu hao nhiều. Lúc này chúng ta cần phải bổ sung một lượng nước lớn để tránh phát sinh hiện tượng “khát nước”. Uống nhiều nước không những thúc đẩy mồ hôi tăng tiết và tiểu tiện nhiều mà còn có lợi cho điều tiết nhiệt độ cơ thể, làm cho virus, vi khuẩn trong cơ thể nhanh chóng bị đào thải ra ngoài.

Ho

Cách uống: uống nước nóng

Khi gặp phải triệu chứng ho, có đờm, rất nhiều người đều cảm thấy tức ngực, khó chịu, khó "bật" đờm ra ngoài. Lúc này chúng ta cần uống nhiều nước, đặc biệt là nước nóng. Đầu tiên nước nóng có tác dụng làm loãng đờm, làm cho đờm dễ "bong" ra khỏi cổ. Thứ hai, uống nhiều nước làm tăng thêm lượng nước tiểu, thúc đẩy các chất có hại nhanh chóng bài tiết ra ngoài. Ngoài ra, còn có thể làm giảm xung huyết và sưng phù niêm mạc phế quản và khí quản, làm giảm ho và đương nhiên sẽ làm cho chúng ta thoải mái dễ chịu hơn rất nhiều.

Bệnh tim

Cách uống: Trước khi ngủ uống một cốc nước

Nếu là người có vấn đề về tim thì nên tập cho mình thói quen uống một cốc nước trước khi đi ngủ, như thế có thể phòng chống được nguy cơ đau tim, nhồi máu cơ tim thường xảy ra vào tầm gần sáng.

Chứng nhồi máu cơ tim là do tình trạng máu bị "cô đặc" gây ra. Nguyên nhân là trong khi ngủ, lượng nước trong cơ thể vẫn bị hao hụt, làm giảm lượng nước trong máu khiến máu đặc hơn. Vì thế, trước khi đi ngủ uống 1 cốc nước sẽ giúp giảm thiểu tình trạng này.

Giảm tỏa mệt mỏi sau luyện tập

Cách uống: Uống từng ngụm nhỏ, cách quãng

Sau khi luyện tập thể thao, thân nhiệt tăng lên, một lượng lớn mồ hôi bị thoát ra ngoài, gây cảm giác mệt mỏi. Cách bảo vệ khẩn cấp và tốt nhất đối với cơ thể lúc đó là uống từng ngụm nhỏ nước.

Nước có thể điều tiết huyết dịch và dịch trong tế bào, hòa tan chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể, tán nhiệt, điều tiết nhiệt độ cơ thể, tăng thêm sức chịu đựng cho cơ thể.

Có thể thấy nước có công dụng rất nhiều đối với sức khỏe, chỉ nhiêu đó chưa phải là tất cả để nói lên tác dụng tuyệt vời của nước tinh khiết. Cơ thể chúng ta rất cần nước, nhưng nên uống theo một mức nhất định thì hiệu quả sẽ tuyệt vời hơn nữa.

 

 
LỌC NƯỚC TINH KHIẾT TỰ NHIÊN LÀ NHƯ THẾ NÀO?

Tags: nuoc tinh khiet | nuoc uong tinh khiet

 

 

 

Nhằm mục đích loại trừ các tạp chất hữu cơ, chất bẩn và vi sinh trong nước, một trong những phương pháp đã có từ xưa là dùng than, cát và sỏi trong một bể lắng hay nhiều bể lắng lọc liên hoàn. Phương pháp này còn được gọi là phương pháp tạo lắng thật chậm, có khi còn dùng quạt thổi gió hay màn mưa nhân tạo đưa O2 vào để lắng phèn, khử mùi và dần dần loại trừ các tạp chất lơ lửng trong nước. Nhưng hiện nay có rất nhiều phương pháp lọc nước nhân tạo đang được các cơ sở bán nước sử dụng, theo bạn như vậy có bảo đảm không? Vì thế, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem lọc nước uống tinh khiết tự nhiên là như thế nào, bạn nhé!

Trước tiên bạn phải hiểu là lọc nước tinh khiết bằng tự nhiên không phải là để tự nhiên tự động, vì không có tác động của con người thì chẳng thể tự làm ra nước tinh khiết. Mà đó chính là phương pháp lọc nước sao vừa hiệu quả lại vừa không sử dụng nhiều hóa chất cũng như những chất tốt cho sức khỏe con người vẫn được giữ trong nước tinh khiết. Không giống như nước máy đã phải thông qua phương pháp lọc, khử clo trước khi đến với sự tiêu thụ của con người, nước tinh khiết có thể được lấy từ nguồn hoặc thông qua quá trình vật lý mà không thêm bất kỳ hoặc rất ít nguyên tố hóa học nào để đảm bảo độ tinh khiết tối đa:

Phương pháp trao đổi ion:

trao-doi-ion-2

Ngày trước, một trong những phương cách để làm mềm nước là bỏ vôi (Ca(OH)2) hay xút (NaOH) vào bồn xử lý nước thô nhưng bất tiện là nhiều cặn bã lắng đọng phải thường xuyên theo dõi để rút bớt đi và làm cho hàm lượng Canxi, Magie tăng cao nên nước cứng hơn. Do vậy, người ta dùng những hạt nhựa trao đổi ion để hấp thụ và hoán chuyển làm mềm nước, tức gạt bớt  hàm lượng Canxi(Ca), Magiê(Mg) hoặc Nitrate(NaNO3) trong nước. Dấu hiệu dễ thấy rõ nhất đó là khi đun sôi nước có cặn màu vàng, nếu hàm lượng các chất khoáng này cao hơn mức cho phép của Bộ Y Tế (Xem phụ lục để biết thêm chi tiết) sẽ không tốt cho sức khỏe, lượng canxi khi vào cơ thể không hấp thụ hết có thể tích tụ gây vôi hóa thận, sỏi mật, giảm chức năng thận, giảm hấp thu các chất khoáng khác như sắt, kẽm, magiê, photpho…tăng canxi trong máu.

Những ion Natri(Na) trong hạt nhựa sẽ thay thế Canxi(Ca) và Magiê(Mg) tạo ra một loại nước mềm theo phản ứng hóa học như sau:

Ca ++  /  Mg ++  +  Na2- Zeolite   ®    Ca / Mg (Zeolite) + 2Na+

 Để loại trừ bớt Canxi, Magiê người ta dùng một loại muối Aluminium (Sodium Aluminosilicates) có trong thiên nhiên gọi là Zéolite hay hạt nhựa nhân tạo (Cation exchange resin). Sau khi hạt nhựa đã hút được Canxi và Magiê trở nên bảo hòa và mất tác dụng, thì dùng nước muối để tái sinh nhựa trở lại để sử dụng theo phản ứng:

Ca / Mg (Zeolite)  +  2NaCl  ®      Na2- Zeolite  +    CaCl2 / MgCl2

 (Nhựa thải ra)    ®   (Nhựa trao đổi Ion tái sinh) +  (Thải ra ngoài)

Ngày nay các nhà sản xuất hạt nhựa trao đổi Ion nhân tạo từ nguyên lý nói trên đã trừ khử được cả những Anion vô cơ trong nước như Nitrates(NaNO3), Sulphate, Chlorides, Silicates và Carbonates(CaNO3) bằng những hạt nhựa Anion mạnh(R-CL) theo phản ứng sau:

    CaNO3     +      R-Cl      ®     RNO3   +   CaCl

    NaNO3    +      R-Cl      ®     RNO3   +    NaCl

                                                 (Hạt Nhựa Trao Đổi Ion)

Phương pháp lọc và tiệt trùng bằng quang học (đèn UV)

sodo hybrid405x253

Một trong những phương pháp tiệt trùng bằng quang học là sử dụng đèn cực tím (UV) trong xử lý nước.

Người ta xác nhận được rằng, tia UVc (có độ dài sóng 254 nano-mét) có khả năng diệt khuẩn rất tốt, tuy nhiên dùng đèn cực tím có những khó khăn nhất định như:

·    Độ ổn định của dòng điện sử dụng (không dao động  quá ± 5%)

·    Hệ thống kiểm tra chặt chẽ để theo dõi đèn có hoạt động hay không (không được kiểm tra bằng mắt thường, có thể bị mù)

·    Tuyệt đối không được ngắt điện trong khi sử dụng, nếu không sẽ bị  nhiễm khuẩn trở lại (vì nước vẫn tiếp tục chảy)

·    Nước qua ánh đèn phải được xử lý thật sạch, tránh hiện tượng bụi, cặn bám vào ống thủy tinh, vì vậy việc bảo vệ đèn và kiểm tra độ dài sóng tỏa khắp dòng nước rất khó, phải lọc ở tốc độ thật chậm.

 Tuy nhiên, tia cực tím UVc chỉ có tác dụng tiệt trùng, không có chức năng lọc nước vì vậy thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm với lưu lượng nhỏ hay trong những hệ thống lớn có đủ khả năng kiểm tra, theo dõi và độ ổn định về nguồn điện tuyệt đối. Hệ thống xử lý nước bằng tia UV thường được kết hợp với các bộ phận khác (sơ lọc và tinh lọc) mới phát huy được hiệu quả.

Trong đó, phương pháp tối ưu nhất để lọc nước tinh khiết tự nhiên không dùng hóa chất để lọc đó chính là chu trình thẩm thấu ngược

Công nghệ thẩm thấu ngược RO (reverse osmosis) là phương pháp sử dụng màng lọc kỹ thuật có kích thước lỗ khoảng 0,0001 microns (0,0000001 mm) để loại bỏ các loại phân tử lớn, tách ly các ion tồn tại dưới dạng muối khoáng hòa tan ra khỏi nước bằng cách dùng áp lực của máy bơm đẩy nước qua màng lọc. Kết quả là các ion, các phân tử lớn bị giữ lại và chỉ có nước tinh khiết đi qua màng lọc.

Thẩm thấu là hiện tượng khi hai chất lỏng có nồng độ khác nhau được ngăn cách bởi một màng bán thấm (màng chỉ cho một số chất đi qua), chất lỏng có xu hướng di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao cho đến khi cân bằng nồng độ. Màng RO hoạt động ngược lại với hiện tượng này nên được gọi là màng thẩm thấu ngược gọi tắt là RO. Thẩm thấu ngược là cách di chuyển dung môi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp ngăn cách bởi một màng bán thấm để ngăn không cho các muối khoáng hòa tan di chuyển theo dòng nước, nhưng cho phép nước tinh khiết đi qua.

 Nước sau khi được lọc tinh khiết, trong sạch như nước cất (Nước cất chính là hơi nước đọng lại trong quá trình đun sôi). Tuy nhiên, nước này không hoàn toàn có lợi cho sức khoẻ con người, mặc dù nước cất không chứa các vi trùng gây bệnh, nhưng chúng cũng không còn khoáng chất trong nước thiên nhiên cần thiết cho cơ thể con người. Hàng ngày cơ thể của chúng ta cần bổ sung một lượng chất khoáng thông qua thức ăn và nước uống  nhưng khi nước cất vào cơ thể sẽ  đào thải các khoáng chất ra ngoài cơ thể thông qua hệ bài tiết. Như vậy, cơ thể chúng ta sẽ bị thiếu các khoáng chất cần thiết như Canxi(Ca), Magie(Mg) sẽ bị loãng xương, co giật, chuột rút, ở trẻ sẽ bị còi xương, chậm lớn. Chính vì vậy, chúng ta sử dụng nước tinh khiết một cách có kế hoạch, giới hạn không nên quá lạm dụng và sử dụng thay cho nước đun sôi để nguội để đảm cơ thể có đầy đủ dưỡng chất, khoáng chất cần thiết để bổ sung và phát triển bình thường.

 
Những loại tạp chất có trong nước

Tags: nuoc tinh khiet | nuoc uong tinh khiet

 

Nước là cần thiết cho sinh mạng của vật chất và là sự cấu thành chủ yếu của vật chất, nước không chỉ là dung môi của rất nhiều chất dinh dưỡng mà còn tham gia tạo thành tế bào, đồng thời là môi trường phụ thuộc ở bên ngoài tế bào và tế bào thông qua môi trường này hấp thu các chất dinh dưỡng.Rất dễ dàng thấy nếu không đủ nước có thể ảnh hưởng tới toàn bộ sự chuyển hoá của cơ thể. Người ta đã từng làm thí nghiệm chứng minh trên cơ thể con người, nếu chỉ uống nước mà không ăn thì vẫn sống được 7 ngày, nhưng nếu không ăn, không uống thì chỉ sau 3 ngày sẽ chết. Điều này chứng tỏ rằng nước rất quan trọng đối với duy trì sự sống (trong cơ thể con người hàm lượng nước chiếm khoảng 60%, ở trẻ em hàm lượng  nước càng cao). Những chất có trong nước cũng làm nguy hiểm đến cho bạn và gia đình bạn những chất nào gây nguy hiểm cho bạn. Bài viết sau đâu chúng tôi sẽ cho các bạn thấy vì sao lại uống nuoc tinh khiet.

1. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.

2. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)

Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4 và K2CrO7.

3. Nhôm

Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.

Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa.

4. Sắt

Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.

5. Mangan

Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.

Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo.

6. Asen (thạch tín)

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.

Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi.

nuoc sach

7. Cadimi

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.

Cadimi có tác động xấu đến thận. Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa.

8. Crôm

 Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.

Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi).

9. Đồng

Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước.

Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 2 mg/l.

10. Chì

Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.

Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l

11. Kẽm

Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.

12. Niken

Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.

Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.

13. Thủy ngân

 Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước. Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001 mg/l.

14. Molybden

 Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm. Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.

15. Clorua

Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.

Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.

16. Amôni – Nitrit – Nitrat

Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh.

17. Sunfat

Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy.Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.

18. Florua

Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 – 9 mg/l.

19. Xyanua

Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp. Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa.

20. Coliform

Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.

 
Cách lựa chon máy lọc nước nano

Tags: nuoc tinh khiet | nuoc uong tinh khiet

 

Khi xã hội ngày càng phát triển và nguồn nước sinh hoạt hàng ngày không được đảm bảo thì máy lọc nuoc tinh khiet đã và đang trở thành một sản phẩm hết sức quen thuộc và được nhiều gia đình tìm mua hiện nay. Đánh vào tâm lý thích mua đồ giá rẻ của người tiêu dùng, không ít tổ chức, cá nhân đã tự đánh mất lương tâm của mình, tung ra thị trường những dòng máy lọc nước rẻ tiền, kém chất lượng. Và khi gặp bất kỳ sự cố nào liên quan đến máy móc thì không biết kêu ai.Vậy như thế nào là máy lọc nước nano tốt?

Tuyệt chiêu chọn mua máy lọc nước nano tốt

ta

Máy lọc nước nano hãng nào tốt nhất trên thị trường hiện nay? là câu hỏi được rất nhiều bạn thắc mắc khi lựa chọn mua dòng sản phẩm này. Để có thể giúp khách hàng không gặp phải những khó khăn trong việc chọn mua, Sunny-Eco xin đưa ra một số “tuyệt chiêu” mà bạn cần phải quan tâm

Máy lọc nước nano tốt phải lọc được hết các tạp chất có hại cho cơ thể như kim loại nặng, asen, amoni, các chất độc hại, thuốc trừ sâu, vi khuẩn, virus… về tiêu chuẩn cho phép. Nhưng đồng thời phải giữ lại được các khoáng chất và vi lượng của tự nhiên có sẵn trong nước, đạt theo tiêu chuẩn nước ăn uống trực tiếp QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế

Máy lọc nước nano tốt phải đảm bảo được tính an toàn và tiết kiệm chi phí khi sử dụng. Bạn nên cân đối về vấn đề chi phí phát sinh, thay lõi, bảo trì, bảo dưỡng trong quá trình sử dụng để đưa ra phương án hiệu quả nhất.

Sản phẩm tốt phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, giấy tờ đầy đủ: Chính hãng hay không? Nhập nguyên chiếc hoặc liên doanh? Và quan trọng là phải phù hợp với đặc điểm nguồn nước mà gia đình bạn đang sử dụng. Khi lựa chọn sản phẩm bạn cần tìm đến các đại lý phân phối uy tín, đảm bảo cho khách hàng về chất lượng nước sau lọc, chế độ bảo hành, hậu mãi…

Tại nơi cung cấp máy phải có chính sách bảo hành, bảo trì, dịch vụ hậu mãi tốt nhất cho khách hàng. Đảm bảo được tính nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Khách hàng nên chọn nhà phân phối uy tín, cam kết về chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Giá cả hợp lý.

ko

Thứ nhất: Bạn cần quan tâm đến thương hiệu sản phẩm

Thương hiệu sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo niềm tin cho khách hàng, thương hiệu lớn mạnh sẽ cho ra những dòng sản phẩm chất lượng tốt. Bạn nên chọn những thương hiệu máy lọc nước uy tín, đã được nhiều người sử dụng

Thứ hai: Bạn cần quan tâm đến chất lượng nước sau lọc

Chất lượng nước sau lọc phải đảm bảo các tiêu chuẩn nước ăn uống trực tiếp của Bộ Y tế ban hành. Máy lọc sạch nhưng vẫn phải giữ được các khoáng chất cần thiết cho cơ thể

Thứ ba: Bạn cần quan tâm đến cam kết của nhà cung cấp

Nhà phân phối phải cam kết được chất lượng nước sau lọc cho khách hàng để khách hàng yên tâm sử dụng sản phẩm. Tốt nhất bạn nên đến các đại lý ủy quyền để được tư vấn và chọn mua. Tránh mua theo kiểu bán hàng lưu động, không có địa chỉ cửa hàng cụ thể

Thứ tư: Bạn cần đặc biệt quan tâm đến dịch vụ sau bán hàng

Dịch vụ sau bán hàng quyết định rất nhiều đến chất lượng máy. Cửa hàng uy tín phải có chế độ chăm sóc sau bán hàng, bảo trì, bảo dưỡng máy cho khách hàng. Đồng thời phải luôn luôn có đầy đủ linh, phụ kiện cho khách hàng thay thế, sửa chữa. Dịch vụ phải nhanh chóng, chuyên nghiệp

Khi mua máy lọc nước nên đến các cửa hàng uy tín để được tư vấn rõ về sản phẩm, đừng tin quá nhiều vào quảng cáo và cũng không nên mua máy lọc nước có nhiều cấp lọc vì tác dụng lọc không nhiều mà lại làm tăng thêm chi phí khi sử dụng

Sử dụng nước uống đúng cách không những góp phần đảm bảo sức khỏe cho bạn và người thân mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đẩy lùi bệnh tật

 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiếp theo > Cuối >>

JPAGE_CURRENT_OF_TOTAL